5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực

5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực

5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực

5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực

5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực
5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực

Tin Tức

5 nguyên nhân sự cố thường gặp ở các hệ thống thủy lực

04-03-2019 11:55:13 AM

 

5 nguyên nhân chính làm bồn dầu thủy lực bị nóng

 

Bạn thường xuyên làm việc với các hệ thống thủy lực thì chắc hẳn cũng vài lần hệ thống của bạn bị gặp trục trặc hoạt động không ổn định, thậm chí không thể tiếp tục vận hành được. Bài viết dưới đây VIPEC sẽ chia sẻ đến các bạn những lỗi cơ bản mà người vận hành máy móc nên biết, giúp bạn có thể tự xử lý các lỗi này dễ dàng mà không cần đưa tới “bác sĩ”. Nói tới nguyên nhân gây nóng bồn dầu thủy lực thì có khá nhiều nguyên nhân. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra 5 nguyên nhân cơ bản như sau:

 

1. Nguyên nhân do lỗi thiết kế lắp đặt hệ thống:

– Thùng chứa dầu của máy quá nhỏ

– Bộ phận làm mát hoạt động không tốt

– Bộ phận thông khí bị nghẹt hoặc kích thước không đủ

– Công suất của bơm được thiết kế quá yếu hoặc quá mạnh

– Các thiết bị trong hệ thống không đúng kích thước, tiêu chuẩn theo yêu cầu

– Hệ thống đường ống dẫn dầu quá nhỏ dẫn đến lưu lượng dầu không đáp ứng đủ

 

 

 

2. Nguyên nhân do sử dụng dầu thủy lực >>: 
– Sử dụng dầu thủy lực không đúng độ nhớt (quá lỏng hoặc quá đặc)
– Dầu thủy lực không đúng chủng loại (tính hóa lý) mà nhà sản xuất thiết bị yêu cầu
– Dầu thủy lực kém chất lượng
– Dầu thủy lực bị tạp nhiễm trong quá trình sử dụng
– Dầu thủy lực quá cũ (hết tuổi thọ vận hành)
– Mức dầu trong bể chứa quá thấp 

 

 

 

3. Nguyên nhân do lỗi vận hành:
– Hệ thống phải làm việc quá tải
– Vận tốc của bơm chỉnh quá thấp hoặc quá cao
– Tải của cơ cấu chấp hành quá lớn
– Van an toàn phải hoạt động liên tục
– Áp suất cài đặt cho hệ thống quá thấp
– Áp suất mở của van an toàn đặt quá thấp
– Van xả dầu thủy lực được đặt quá thấp
– Bộ phận thông khí ở bể chứa dầu bị bịt kín
– Cài đặt van điều chỉnh sai, dầu thủy lực chảy ngược vào bình chứa dầu

 

 

 

4. Nguyên nhân do lỗi sửa chữa, bảo trì:

– Van một chiều bị lắp ngược

– Phớt chặn dầu bị rách hoặc bị xếp

– Mất áp suất do bơm quay sai chiều

– Có khe hở ở vòng đệm của xi lanh thủy lực

– Phụ tùng và thết bị được thay thế không phù hợp

– Trục bơm và trục động cơ dẫn động không thẳng hàng

– Có sự rò rỉ trên hệ thống đường ống dẫn dầu từ bơm đến thùng chứa dầu.

– Hệ thống thủy lực không được xả gió (không khí) đúng phương pháp sau khi bảo trì.

 

 

 

 

5. Nguyên nhân do thời gian:

    Máy móc và các thiết bị của hệ thống thủy lực đều có tuổi thọ nhất định, vì vậy trong thời gian 
   sử dụng và vận hành sẽ có sự hao mòn và hỏng hóc. Tuỳ thuộc vào mức độ hao mòn và hư hỏng
   mà ta nên sửa chữa hoặc thay thế để hoạt công việc không bị gián đoạn. 
– Van một chiều bị hỏng
– Bơm đã cũ hoặc bị hỏng
– Cơ cấu chấp hành bị hỏng
– Mất áp suất do trục bơm bị gãy
– Các bộ phận của bơm bị gãy, mòn
– Không khí lọt vào cửa hút của bơm
– Van an toàn đóng mở không ổn định
– Phớt chặn dầu bị rách hoặc bị mòn do cũ
– Hệ thống các bộ lọc dầu bị bẩn tắc nghẽn
– Các van điều khiển lưu lượng bị bẩn hoặc bị hỏng
– Mất áp suất do van an toàn luôn mở do bị mắc kẹt
– Pistons và xi-lanh bị xước dẫn đến áp suất bị giảm
– Có rò rỉ qua cơ cấu chấp hành hay qua van một chiều
– Van phân phối (van điều khiển hướng) không dịch chuyển
– Có nhiều bọt khí trong hệ thống dầu thủy lực do rò rỉ đường ống, hoặc do sử dụng dầu kém chất lượng
– Mất áp suất do toàn bộ lưu lượng dầu chảy về bồ chứa do van, đế van hoặc cơ cấu chấp hành bị hư hỏng 
– Van xả dầu thủy lực bị tắc nghẽn:
  + Do dầu thủy lực quá cũ (hết tuổi thọ vận hành) 
  + Do dầu thủy lực bị nhiễm tạp bẩn trong thời gian sử dụng

– Bị rò rỉ trong hệ thống dẫn dầu thủy lực: Trong thời gian sử dụng, hệ thống đường ống dẫn dầu bị lão hoá hoặc bị tác động ngoại lực dẫn đến rò rỉ hệ thống đường ống. Một phương pháp kiểm tra rò rỉ thông dụng là đặt áp kế tại đường xả gần bơm và lần lượt chặn các mạch dẫn. Nếu áp suất hạ thì điểm rò rỉ nằm giữa điểm mới kiểm tra và điểm đã kiểm tra trước đó.

 

 

Lưu ý:

Hệ thống thủy lực bao gồm nhiều linh kiện nhỏ, khi tháo máy để kiểm tra hoặc vệ sinh bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa, bạn cần cẩn thận nếu không sẽ làm lỗi máy. Khi đã biết được nguyên nhân máy bị trục trặc thì bạn cần chắc chắn rằng lỗi đó mình có thể tự giải quyết được. Nếu bạn không đủ tự tin thì hãy nhờ chuyên gia “Bác sĩ” đến giúp bạn.

 

 

 


Mục khác

Gọi điện
SMS
Chỉ đương